Quy định về thuế TNDN từ năm 2012: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế

0
508

Ngày 27/7/2012, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 123/2012/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có hiệu lực thi hành từ ngày 10/9/2012 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2012 trở đi.

Theo đó, các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (TNCT) phải đáp ứng đủ các điều kiện: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp (DN); khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Các khoản chi không được trừ khi xác định TNCT bao gồm 31 khoản như:

Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trên đây; chi khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) không sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ hoặc không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của DN (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính…;

Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý; chi phí của DN mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào; chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không đúng quy định; chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hoá đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm;

Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà DN không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến; chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; các khoản chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định; phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc và phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định; khoản trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên;

Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm SXKD ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ; phần chi phí thuê TSCĐ  vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước; chi phí trả lãi tiền vay vốn SXKD của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay; chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN kể cả trường hợp DN đã đi vào SXKD.

Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính…không theo đúng quy định; các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết; phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị…; lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế; chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định; chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định; Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng; Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng đối tượng; Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí; Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của DN; Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.

Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính; Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính; Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành TSCĐ hoặc chi ủng hộ, chi mua thẻ hội viên sân gôn, chơi gôn;

Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế TNDN; thuế thu nhập cá nhân.

Theo nguồn Cục thuế tỉnh Yên Bái

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here